Trong bài học tiếng Anh giao tiếp ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng học một số cụm từ hết sức lãng mạn dành tặng cho một nữa yêu thương của chúng ta! Đừng quên lưu lại và thể hiện tình cảm của bạn bằng cách hết sức đặc biệt này nhé! 
 
1. Head over heels: yêu say đắm, yêu điên cuồng, yêu ai rất nhiều
 
head over heels in love / fall head over heels for someone
 
Câu hỏi ví dụ: 
 
  1. Tom and Mary are head over heels in love with each other and are going to get married next month.
  2. He met her through a dating website and fell head over heels for her.
  3. She fell head over heels in love with her tennis coach and they have decided to get married soon.
  4. A new receptionist was hired at the workplace and my friend fell head over heelsfor her. She was very attractive and had a great sense of humour.
  5. She and her husband make an amazing couple. They are head over heels in loveand are very supportive of each other.
  6. Susan and Jeff used to work together and spent a lot of time with each other. It was a matter of time before they fell head over heels in love.
Nguồn gốc
 
Cụm từ này chỉ những người đã thực sự yêu. “Heads over heels" thường được diễn tả một cú ngã đau. Thành ngữ này được sử dụng trong những thập kỷ cuối thế kỷ 17 và trở thành một từ được sử dụng phổ biến trong tình yêu. 
 
2. lovey-dovey: thể hiện tình yêu
 
Ý nghĩa:
 
  • thể hiện tình yêu 
  • thể hiện sự cảm mến theo cách uỷ mị
  • thể hiện sự uỷ mị quá đáng
  • sến sẩm
  • thể hiện tình yêu nơi công cộng
Câu ví dụ:
 
  1. We had gone for lunch with our boss and his wife, but it was pretty awkward with a couple getting lovey-dovey a couple of tables away from us.
  2. The couple at the front row kept getting lovey-dovey with each other while the rest of us tried to ignore them and watch the movie.
  3. Its awkward going out with Sue and Rob. They keep getting all lovey-doveyignoring everything else, and you end up feeling embarrassed.
  4. Around sunset the river front is full of love struck couples getting all lovey-dovey with each other.
  5. I always used to think that Dan was a very reserved person, but after watching him get lovey-dovey with his girlfriend at the club, I think there’s another side to him.
  6. They are always holding hands and kissing in public. They are a lovey-dovey couple.
Nguồn gốc 
 
Cụm từ này có nguồn gốc từ giữa thể kỷ 17 đến đầu thế kỷ 18. Tình yêu của đôi bồ câu thường được ví như biểu tượng của tình yêu cũng như nhịp điệu của tình yêu, vì vậy, lovey-dovey là sự kết hợp của cả hai. Chữ cái “y" ở cuối chỉ nhằm mục đích cho từ đó vẫn hơn và nghe dễ thương hơn thôi. 
 
3. fall for: yêu ai đó (= love)
 
fall for someone
 
Ý nghĩa:
 
  • thu hút bởi ai đó
  • yêu ai đó
  • bị thu hút bởi ai đó và bắt đầu yêu
  • cảm thấy yêu ai đó
Câu ví dụ:
 
  1. I think Charlie has fallen for Jenny. He is always trying to find reasons to be with her.
  2. She and her husband had fallen for each other the first time they had met – at a singing competition in their neighbourhood.
  3. I don’t like it that she has fallen for that man. He has a reputation of being a womanizer and would never think twice about cheating on a partner.
  4. I think Sally would only fall for a man who is as passionate about music as she is – anyone less would not do.
  5. They met at a friend’s wedding party and fell for each other almost immediately.
  6. I know he has fallen for that girl, but I don’t think she would be much interested in him – she likes men with intellect and he is not up to the mark.
  7. It all happened in a hurry – they met, fell for each other and got married all in a month’s time.
  8. After coming out of a bad relationship, he’s now fallen for another woman; I hope this one goes better.

3. have a soft spot

 
Ý nghĩa
  •  
  • thích ai đó rất nhiều
  • cảm thấy rất mến yêu ai đó
  • bị tổn thương tình cảm bởi ai đó
  • có cảm xúc đặc biệt với ai đó 
Example Sentences
 
  1. My brother used to have a soft sport for a girl in his class. He found something about her very appealing and always wanted to be with her.
  2. Though my uncle is always bungling and goofing things up, I have a soft spot forhim; he has a big heart and means well.
  3. She was a very bright student and most teachers in her school had a soft spot for her.
  4. She had a soft spot for the boy next door – she found him cute and adorable and always ran off to help him out.
  5. Though he denied being in love with her, it was evident that he had a soft spot for her – he could never see her unhappy and was always caring for her.
  6. She had a soft spot for her youngest brother and was always fighting for him, even if it was his fault.
Nguồn gốc 
 
Cụm từ này được sử dụng từ giữa thế kỷ 18. Ngoài việc truyền tải ý nghĩa tình yêu, “soft spot" cũng thường được sử dụng để ghi lại các yếu điểm cần được khai thác.
 
4. go out with
 
Ý nghĩa
  • có quan hệ lãng mạn với ai đó
  • hẹn hò với ai đó
Câu ví dụ
 
  1. Sue and Rob had been going out with each other for five years before they finally decided to get married.
  2. Do you know whether Mike is still going out with Sally? Or have they finally decided to stop seeing each other?
  3. My friend had been going out with this girl for quite sometime, but unfortunately it did not work out and now they’ve broken up.
  4. Do you think he is the right person for you? How long have you been going out with each other?
  5. I know Katy and Greg used to go out with each other, but i don’t know what’s up with their relationship now.
  6. I’ve been going out with her for almost a year now, and I think I have finally found the right girl to settle down with.
  7. Most parents worry about the time when their children would grow up and startgoing out with someone.
  8. Why don’t you find someone nice and start going out with her? You can’t be depressed about your past relationships all the time.
5. having a crush
 
having a crush on
 
Ý nghĩa
 
phải lòng ai đó
có cảm xúc với ai đó, thông thường trong thời gian ngắn và không có kết quả
tình yêu ngắn nhưng mãnh liệt, dồi dào
 
Ví dụ:
  1. I think Steve has a crush on our new English teacher; he always looks forward to her classes and even goes to ask questions after classes, though he actually doesn’t need to.
  2. When I was young, I had a big crush on one of the top actresses of our times; I even had posters of her all over my room.
  3. Teenagers usually have a crush on famous personalities – film stars, celebrities, sportspersons – as they grow older, they outgrow these fantasies.
  4. Elvis Presley was a huge star of his time, he was so popular that a whole generation of young women had a huge crush on him.
  5. My niece told me that she has a crush on the new boy in her class – she found her very cute and attractive.
  6. After being spurned twice, Sally said she would never have a crush on anyone again.
  7. My sister thinks she has a crush on my best friend.
  8. Joe is the athletics champion of our school, and and many girls have a crush on him.

6. catch eye

Ý nghĩa:
 
  • được để ý bởi ai đó
  • thu hút sự chú ý của ai đó
  • trao đổi ánh mắt với ai
  • thu hút sự chú ý của ai đó bằng cách nhìn vào họ
Ví dụ:
 
  1. While we were driving down the road, a small shop selling beautiful potteries caught my eye.
  2. The restaurant was a busy one, and it was quite some time before we managed tocatch the waiter’s eye.
  3. Mary was gazing at the mountains beyond when Jason caught her eye and beckoned her.
  4. That shiny red car at the showroom had really caught my eye; I wanted to but it right away before good sense prevailed.
  5. Bob had taken a fancy to the new girl in the neighbourhood and went about trying to catch her eye during a get together organized by the local community.
  6. Sam was getting very chatty and was about to give my secret away when I finally managed to catch his eye and signal him to stop.
  7. Andy was desperately trying to catch Rebecca’s eyes at the party but she kept ignoring him – it looked like they had had a big fight about something.
  8. The vase at a friend’s house had caught my wife’s eye – she wanted something like that for herself.
7. fall in love
 
Ý nghĩa 
 
  • trở nên rất thu hút với ai đó
  • bắt đầu yêu ai
  • bắt đầu yêu ai đó.
Ví dụ:
 
  1. My brother and his fiancee fell in love when they went for a camping trip together with a group of friends.
  2. They started off as co-workers for the same organisation, but over the time, fell in love and have now decided to get married.
  3. They had fallen in love when they were in school and are still going strong.
  4. Falling in love is not something you have control over, it will just happen sometime and you will realize it later.
  5. When people fall in love, they want it to last forever, but sometimes it’s not the case.
  6. They had fallen madly in love with each other and were inseparable.
  7. He had fallen in love with her, but when he was spurned, he tried to get over it instead of being miserable.
  8. She fell in love with the red dress as soon as she saw it.
Nguồn gốc
 
Cụm từ này là một cụm từ cổ, nhưng chính xác vào thời điểm nào thì không biết. Từ “fall" được sử dụng từ lâu nhưng nguồn gốc thì không được rõ. Từ “fall”thường được sử dụng để miêu tả trạng thái yêu ai đó nhưng không biết từ bao giờ, không dự định và không được lên kế hoạch. chỉ như kiểu rơi vào một trạng thái nào đó. 
 
Bài viết cùng chuyên mục
(*) Mọi thắc mắc, bạn vui lòng để lại lời nhắn.
Cảm ơn bạn đã bình luận. Bình luận của bạn sẽ được chúng tôi kiểm duyệt trước khi đăng. Mời bạn tiếp tục thăm website
Nếu không thuộc các quy tắc phát âm đuôi S ở cuối một từ thì cách phát âm Tiếng Anh của chúng ta sẽ bị ...sai vô số kể. Vì vậy, bạn cần phải luyện ngay quy tắc này càng sớm càng tốt. Tiếng Anh giao tiếp 123 sẽ giới thiệu...
Trong từ vựng Tiếng Anh có rất nhiều thành ngữ được người bản xư sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Tiếng Anh giao tiếp 123 sẽ giới thiệu đến các bạn 50 câu tục ngữ hay được sử dụng nhất trong giao tiếp Tiếng Anh
Trong ngữ pháp Tiếng Anh, từ “ Use” có cách sử dụng rất đa dạng, phụ thuộc vào nghĩa của câu và các từ liên quan trong câu. Tiếng Anh giao tiếp 123 sẽ giới thiệu đến các bạn cách sử dụng Use to, Get used to và Be used to
Rất nhiều người gặp khó khăn trong việc phát âm tiếng Anh chuẩn các từ có đuôi s – es – ed. Trong bài này, Tiếng Anh giao tiếp 123 sẽ đưa đến một số “ bí kíp” để có thể luyện tập phát âm chuẩn tiếng Anh với các từ có...
Đi du lịch là cơ hội tuyệt vời để chúng ta tận cảm giác thoải mái, thư giãn sau một thời gian làm việc và học tập, đặc biệt là du lịch nước ngoài. Tiếng Anh giao tiếp 123 sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu câu đàm thoại...
Trong kỳ thi IELTS Speaking, bạn có thể sẽ bị giám khảo hỏi về diện mạo của con người. Những câu hỏi này sẽ bao gồm từ việc miêu tả ngoại hình, đường nét trên cơ thể họ cũng như quần áo mà họ hay mặc
Tầm quan trọng của tiếng anh như thế nào chắc các bạn đều cũng đã biết, vấn đề này minh sẽ không nhắc lại nữa. Dưới đây mình sẽ chia sẻ với các bạn bí quyết tự học tiếng anh hiệu quả. Chuyện học tiếng anh giỏi, nhiều bạn...
Bạn đang muốn nâng brand điểm IELTS của mình lên mức trên 6.5 ? Hãy làm theo hướng dẫn này, chắc chắn brand điểm của bạn sẽ tăng.
Chắc hẳn rất nhiều bạn đang đau đầu trong việc suy nghĩ xem phải học phát âm thế nào cho chính xác. Sau đây là một số bí quyết mà EL Academy muốn gửi tới các bạn
Trong 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thì kỹ năng nghe là thụ động nhất. Bởi vậy đối với những người mới bắt đầu học tiếng anh thì việc cải thiện khả năng nghe trong giao tiếp là vô cùng quan trọng
Trong kỳ thi IELTS Speaking, bạn có thể sẽ bị giám khảo hỏi về diện mạo của con người. Những câu hỏi này sẽ bao gồm từ việc miêu tả ngoại hình, đường nét trên cơ thể họ cũng như quần áo mà họ hay mặc
Tầm quan trọng của tiếng anh như thế nào chắc các bạn đều cũng đã biết, vấn đề này minh sẽ không nhắc lại nữa. Dưới đây mình sẽ chia sẻ với các bạn bí quyết tự học tiếng anh hiệu quả. Chuyện học tiếng anh giỏi, nhiều bạn...
Bạn đang muốn nâng brand điểm IELTS của mình lên mức trên 6.5 ? Hãy làm theo hướng dẫn này, chắc chắn brand điểm của bạn sẽ tăng.
Chắc hẳn rất nhiều bạn đang đau đầu trong việc suy nghĩ xem phải học phát âm thế nào cho chính xác. Sau đây là một số bí quyết mà EL Academy muốn gửi tới các bạn
Trong 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thì kỹ năng nghe là thụ động nhất. Bởi vậy đối với những người mới bắt đầu học tiếng anh thì việc cải thiện khả năng nghe trong giao tiếp là vô cùng quan trọng

Đăng ký nhận email từ các chuyên gia IELTS 8.5 của Học viện Anh ngữ EL sẽ giúp bạn cải thiện trình độ IELTS hàng tuần

Bạn sẽ có được:

- 1. Tài liệu, ebook về IELTS sát từng level, trình độ

- 2. Chia sẻ phương pháp, kinh nghiệm học IELTS hiệu quả

- 3. Các tips luyện thi IELTS: 30 tips cho writing 7.0+, 25 tips cho speaking 7.0+, 40 kỹ thuật cho reading 9.0, 10 kỹ thuật cho listening 8.0...

- 4. Tổng hợp bộ đề thi IELTS qua các năm kèm theo hướng dẫn giải đề

- 5. Coaching - giải quyết những vấn đề khó khăn khi bạn học IELTS…





(Bạn vui lòng check email & kích hoạt đăng ký)